0208 6268868

Chế độ chính sách HSSV

I. Quyền lợi theo chương trình đang học
STT Đối tượng/trường hợp Chế độ, chính sách Mức hưởng / điều kiện chính Căn cứ
1 Học sinh hệ 9+: vừa học chương trình THPT/GDTX cấp THPT, vừa học trung cấp. Miễn học phí phần chương trình phổ thông nếu học tại cơ sở giáo dục công lập vả thuộc phạm vi Nghị định 238; đồng thời miễn học phí phần đào tạo trung cấp do tốt nghiệp THCS học tiếp lên trung cấp. Nếu phần phổ thông học tại cơ sở dân lập, tư thục thì xét hỗ trợ học phí theo mức đo địa phương quy định. Nếu thuộc nhóm Điều 17 thì được xét thêm hỗ trợ chi phí học tập cho phần THPT/GDTX. Miễn học phí đối với từng chương trình đủ điều kiện; hỗ trợ chi phí học tập nếu đủ điều kiện: 150.000 đồng/học sinh/tháng, tối đa 09 tháng/năm học. Khoản 1, khoản 12 Điều 15; điểm a khoản 3 Điều 16; Điều 17; khoản 10 Điều 19 Nghị định 238/2025/NĐ-CP. Không hiểu là hưởng "200% học phí".
2 Đối tượng: Người đã tốt nghiệp THPT, vào học trung học cấp Không có diện miễn học phí chung chỉ vì đã tốt nghiệp THPT rồi vào học trung cấp; phải xét theo đối tượng, hoàn cảnh hoặc ngành/nghề cụ thể. Tùy trường hợp: miễn học phí, giảm 70% học phí hoặc giảm 50% học phí. Điều 15, Điều 16 Nghị định 238/2025/NĐ-CP.
3 Người đã tốt nghiệp THPT, vào học Cao đẳng. Không có chính sách miễn học phí chung chỉ vi học cao đằng; phải thuộc nhóm chính sách cụ thể hoặc học ngành/nghề thuộc diện ưu đãi. Tùy trường hợp: miễn học phí, giảm 70% học phí hoặc giảm 50% học phí. Điều 15, Điều 16 Nghị định 238/2025/NĐ-CP.
4 Sinh viên liên thông từ trung cấp lên cao đẳng. Khi học cao đẳng, quyền lợi được xét lại theo đối tượng và ngành/nghề tại trình độ cao đẳng; chính sách đã hưởng ở trung cấp không tự động chuyển lên cao đẳng. Nếu nghề cao đẳng thuộc danh mục nghề học nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thì được xét giảm 70%, trừ khi thuộc diện miễn cao hơn. Chính sách nội trú phải kiểm tra lịch sử hưởng. Điều 15, Điều 16, Điều 19 Nghị định 238/2025/NĐ-CP; Thông tư 05/2023/TT-BLĐTBXH.
STT Đối tượng/trường hợp Chế độ, chính sách Mức hưởng / điều kiện chính Căn cứ
1 Người thuộc diện ưu đãi người có công với cách mạng theo pháp luật về ưu đãi người có công. Miễn 100% học phí. 100% học phí thuộc phạm vi được miễn. Khoản 2 Điều 15 Nghị định 238/2025/NĐ-CP.
2 Học sinh, sinh viên tại cơ sở giáo dục nghề nghiệp là người khuyết tật. Miễn 100% học phí. 100% học phí thuộc phạm vi được miễn. Khoản 3 Điều 15 Nghị định 238/2025/NĐ-CP.
3 Người học trung cấp, cao đẳng mồ côi cả cha lẫn mẹ, không nơi nương tựa. Miễn 100% học phí. 100% học phí thuộc phạm vi được miễn. Khoản 4 Điều 15 Nghị định 238/2025/NĐ-CP.
4 Học sinh, sinh viên hệ cử tuyển. Miễn 100% học phí. 100% học phí thuộc phạm vi được miễn. Khoản 5 Điều 15 Nghị định 238/2025/NĐ-CP.
5 Học sinh, sinh viên là người dân tộc thiểu số, có cha hoặc mẹ hoặc cả cha và mẹ hoặc ông, bà (trường hợp ở với ông, bà) thuộc hộ nghèo hoặc hộ cận nghèo. Miễn 100% học phí. 100% học phí thuộc phạm vi được miễn. Khoản 7 Điều 15 Nghị định 238/2025/NĐ-CP.
6 Học sinh, sinh viên là người dân tộc thiểu số rất ít người ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn theo quy định. Miễn 100% học phí. 100% học phí thuộc phạm vi được miễn. Khoản 10 Điều 15 Nghị định 238/2025/NĐ-CP.
7 Người học trung cấp/cao đẳng thuộc ngành, nghề khó tuyển sinh nhưng xã hội có nhu cầu, theo danh mục của cơ quan có thẩm quyền. Miễn 100% học phí. 100% học phí thuộc phạm vi được miễn. Khoản 13 Điều 15 Nghị định 238/2025/NĐ-CP.
8 Người học ngành, nghề chuyên môn đặc thù đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế- xã hội, quốc phòng, an ninh theo quy định. Miễn 100% học phí. 100% học phí thuộc phạm vi được miễn. Khoản 14 Điều 15 Nghị định 238/2025/NĐ-CP.
STT Đối tượng/trường hợp Chế độ, chính sách Mức hưởng / điều kiện chính Căn cứ
1 Học sinh, sinh viên học đúng ngành, nghề học nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc dạnh mục áp dụng cho đúng trình độ trung cấp hoặc cao đắng. Giảm học phí. Giảm 70% học phí. Điểm b khoản 1 Điều 16 Nghị định 238/2025/NĐ-CP; thông tư 05/2023/TT-BLDTBXH.
2 Học sinh, sinh viên là người dân tộc thiểu số (không thuộc nhóm dân tộc thiểu số rất ít người), mà bản thân và cha hoặc mẹ có nơi thường trú tại địa bàn đặc biệt khó khăn theo quy định. Giảm học phí. Giảm 70% học phí. Điểm c khoản 1 Điều 16 Nghị định 238/2025/NĐ-CP.
3 Học sinh, sinh viên có cha hoặc mẹ bị tai nạn lao động hoặc mắc bệnh nghề nghiệp và đang hưởng trợ cấp thường xuyên. Giảm học phí. Giảm 50% học phí. Khoản 2 Điều 16 Nghị định 238/2025/NĐ-CP.
STT Đối tượng/trường hợp Chế độ, chính sách Mức hưởng / điều kiện chính Căn cứ
1 Học sinh phổ thông/ học viên GDTX mồ côi cả cha lẫn mẹ. Hỗ trợ chi phí học tập. 150.000 đồng/học sinh/tháng; tối đa 09 tháng/ năm học; có giấy xác nhận mồ côi cả cha lẫn mẹ theo hồ sơ quy định. Khoản 1 Điều 17 Nghị định 238/2025/NĐ-CP.
2 Học sinh phổ thông/ học viên GDTX là người khuyết tật. Hỗ trợ chi phí học tập. 150.000 đồng/học sinh/tháng; tối đa 09 tháng/ năm học; có giấy xác nhận khuyết tật hoặc quyết định về trợ cấp xã hội theo hồ sơ quy định. Khoản 2 Điều 17 Nghị định 238/2025/NĐ-CP.
3 Học sinh phổ thông/học viên GDTX có cha hoặc mẹ hoặc cả cha và mẹ hoặc ông, bà (trường hợp ở với ông, bà) thuộc hộ nghèo. Hỗ trợ chi phí học tập. 150.000 đồng/học sinh/tháng; tối đa 09 tháng/ năm học; chỉ hộ nghèo cận nghèo không tự tạo quyền hưởng khoản này. Khoản 3 Điều 17 Nghị định 238/2025/NĐ-CP.
4 Học sinh phổ thông/học viên GDTX có bản thân và cha hoặc mẹ hoặc người giám hộ có nơi thường trú, đồng thời người học đang học tại cơ sở giáo dục ở thôn/bản đặc biệt khó khăn; xã khu vực III vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; hoặc xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biên và hải đảo. Hỗ trợ chi phí học tập. 150.000 đồng/học sinh/tháng; tối đa 09 tháng/ năm học; nếu địa bàn đủ điều kiện không có cơ sở giáo dục, có thể học tại địa bàn khác theo quy địa của địa phương. Khoản Điều 17 Nghị định 238/2025/NĐ-CP.
STT Đối tượng/trường hợp Chế độ, chính sách Mức hưởng / điều kiện chính Căn cứ
1 Người dân tộc số thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo hoặc là người khuyết tật, đang học trung cấp/cao đẳng hệ chính quy tại cơ sở giáo dục nghề nghiệp. Học bổng chính sách nội trú. 100% mức lương cơ sở trên tháng. Điều 2 và khoản 1 Điều 3 Quyết định 53/2015/QĐ-Ttg.
2 Người tốt nghiệp trường phổ thông dân tộc nội trú, đang học trung cấp/cao đẳng hệ chính quy. Hỗ bổng chính sách nội trú. 80% mức lương cơ sở trên tháng. Điều 2 và khoản 1 Điều 3 Quyết định 53/2015/QĐ-Ttg.
3 Người dân tộc Kinh là người khuyết tật, có nơi thường trú tại vùng thuộc phạm vi Quyết định 53. Hỗ bổng chính sách nội trú. 80% mức lương cơ sở trên tháng, phải đáp ứng điều kiện địa bàn và hồ sơ xác nhận. Điều 2 và khoản 1 Điều 3 Quyết định 53/2015/QĐ-Ttg.
4 Người dân tộc Kinh thuộc hộ nghèo hoặc hộ cận nghèo, có nơi thường trú tại vùng thuộc phạm vi Quyết định 53. Hỗ bổng chính sách nội trú. 60% mức lương cơ sở trên tháng, phải đáp ứng điều kiện địa bàn và hồ sơ xác nhận. Điều 2 và khoản 1 Điều 3 Quyết định 53/2015/QĐ-Ttg.
5 Người thuộc diện chính sách nội trú theo Quyết định 53. Hỗ trợ mua đồ dùng cá nhân. 1.000.000 đồng/khóa đào. Khoản 2 Điều 3 Quyết định 53/2015/QĐ-Ttg.
6 Người thuộc diện chính sách nội trú và ở lại trường trong dịp Tết Nguyên đán. Hỗ trợ Tết Nguyên đán. 150.000 đồng/người. khoản 2 Điều 3 Quyết định 53/2015/QĐ-Ttg.
7 Người thuộc diện chính sách nội trú. Hỗ trợ đi lại. 300.000đồng/năm đối với người học ở vùng kinh tế- xã hội đặc biệt khó khăn; 200.000 đồng/ năm đối với đối tượng còn lại. khoản 2 Điều 3 Quyết định 53/2015/QĐ-Ttg.
STT Đối tượng/trường hợp Chế độ, chính sách Mức hưởng / điều kiện chính Căn cứ
1 Người thuộc dân tộc thiểu số rất ít người đang học trung cấp hoặc cao đẳng tại cơ sở giáo dục nghề nghiệp. Hỗ trợ học tập theo Nghị định số 57/2017/NĐ-CP. 100% mức lương cơ sở/ người/tháng. Điểm đ khoản 1 Điều 4 Nghị định 57/2015/QĐ-Ttg.
2 Người dân tộc thiểu số rất ít người thuộc diện hưởng hỗ trợ học tập. Thời gian hưởng hỗ trợ. Nếu thời gian học từ 09 tháng/năm trở lên; hưởng 12 tháng/năm; nếu học dưới 09 tháng/năm; hưởng theo thời gian học thực tế. Khoản 2 Điều 4 Nghị định 57/2015/QĐ-Ttg.
3 Người đồng thời đủ điều kiện hưởng hỗ trợ học tập theo Nghị định 57 và học bồng chính sách theo Quyết định 53.. Nguyên tắc không hưởng trùng. Hưởng hỗ trợ học tập theo Nghị định 57; không đồng thời hướng học bổng chính sách theo Quyết định 53. Khoản 3 Điều 4 Nghị định 57/2015/QĐ-Ttg.